Showing posts with label nghỉ việc - sa thải. Show all posts
Showing posts with label nghỉ việc - sa thải. Show all posts

Thursday, September 4, 2014


Nếu nhận ra các biểu hiện này, bạn nên sẵn sàng tư thế tìm công việc mới hơn là đợi đến khi phòng nhân sự đặt lên bàn bạn thư yêu cầu nghỉ việc. Các biểu hiện này khá rõ mà bạn không cần phải để ý kỹ mới thấy:
1. Bị “bỏ rơi”: Bạn không còn được mời dự các buổi họp quan trọng của phòng ban, các buổi họp mặt vui chơi, các khóa đào tạo của công ty, và cũng không nhận được các báo cáo về công ty như trước đây nữa. Tiếng nói của bạn trở nên “lạc loài” trong các buổi họp của phòng ban. 

2. Sếp cảnh giác với bạn: Bạn cảm thấy bị sếp "soi" kỹ hơn và sếp không tin tưởng bạn nữa. Nếu trước đây các ý kiến của bạn được sếp đánh giá cao hay nhận xét tốt, thì giờ đây các quyết định của bạn bị nghi ngờ, các báo cáo tài chính của bạn bị đặt "dưới kinh hiển vi". Bạn ít có cơ hội làm việc một cách độc lập vì luôn có người khác “kèm cặp”. 

3. Bị sếp đối xử hà khắc và đồng nghiệp lạnh nhạt: Bạn bị sếp “cật vấn” nhiều hơn trước đối với những việc bạn đảm nhiệm. Sếp tỏ ra rất khó khăn, hạch hỏi khi bạn trình báo cáo hay kết quả công việc. Còn đồng nghiệp thì né tránh bạn và nếu phải trò chuyện với bạn, họ thường nói những câu nhạt nhẽo cho qua chuyện. 

4. Bị nhận xét rất tệ: Bạn nhận được phản hồi rất tiêu cực từ sếp, hoặc từ các sếp phòng ban khác có mối quan hệ thân cận với sếp. Sếp thậm chí gửi cho bạn thông tin cảnh cáo hoặc một "kế hoạch cải thiện cách làm việc". Đến nước này thì đúng là lúc bạn nên nghĩ đến việc “lên đường”. 

5. Gây “sự cố” trước đám đông: Bạn gây ra các lỗi lớn làm cho sếp mất mặt hoặc làm xấu đi hình ảnh của công ty. Hoặc bạn là thành viên của một nhóm đã có cách cư xử không hay và không may bạn là người “nổi trội” nhất nhóm. 

6. Công ty "thay máu": Công ty của bạn hợp nhất, bắt buộc phải cơ cấu lại và lãnh đạo của bạn cũng bị điều đi làm việc khác. Những người mới trở thành "làn sóng" mạnh mẽ và họ nắm quyền thay đổi mọi thứ, trong đó có cơ cấu nhân sự của công ty. Rất có khả năng bạn nằm trong danh sách bị “thay máu” đó. 

7. Bạn bị tước đi nhiệm vụ: Bạn được đề nghị soạn một báo cáo về tất cả dự án bạn đã làm và bị đẩy sang làm cho một hoặc hai "dự án đặc biệt". Bạn được yêu cầu không làm các kế hoạch dài hạn như vẫn thường làm. 

Qua trên là những biểu hiện khá phổ biến và dễ nhận biết. Lý do là bạn không còn phù hợp với sự phát triển của công ty. Khi gặp trường hợp này thì cũng không nên quá tuyệt vọng. Thay vào đó cần phải tìm chỗ làm khác. Ngoài ra nếu được, thì cũng nên thẳng thắn chia sẽ với cấp trên và đồng nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân và cố gắng thay đổi tốt hơn.

Nguồn: Bài viết "7 dấu hiệu bạn sắp bị sa thải" trên vietnamworks 

Khi nhân viên không còn muốn làm trong công ty thì có thể xin phép nghỉ việc. Chuyện gì cũng vậy nếu đã có hợp thì phải có chia li. Chúng ta không nên định kiến quá về những nhân viên nghỉ việc. Giống Quan Vũ không theo Tào Tháo vậy. Họ có lập trường riêng, có nổi khổ riêng của họ. Vì vậy cần phải cảm thông và đồng cảm. Ngoài ra trước khi nghỉ việc chúng ta cũng nên phỏng vấn nghỉ việc (exit interview). Buổi phỏng vấn này chỉ tìm hiểu lý do và nguyên nhân nghỉ việc. Nó có liên quan tới nội bộ không như lương thưởng đãi ngộ không giữ chân, hay có xung đột với cấp trên, hay không hợp văn hóa của công ty,.... Chúng ta tìm hiểu và đánh giá, đề xuất lên cấp trên để giúp công ty xây dựng được văn hóa tốt đẹp. Đây là quy trình làm việc cho phòng nhân sự khi một nhân viên có yêu cầu được nghỉ việc. Quy trình thường gồm những bước như sau:


STT
Người thực hiện
Quy trình
Biểu mẫu
1
Nhân viên nghỉ việc
Viết đơn xin nghỉ việc
2
Trưởng phòng ban
Xem xét của quản lý
3
PNS
Xác nhận phòng nhân sự
4
Duyệt cho nghỉ việc
5
PNS, nhân viên xin nghỉ
Thanh lý HĐ
6
PNS
Quyết định cho nghỉ việc
7
PNS và kế toán
Thanh toán các chế độ còn lại
Bảng thanh toán cho nhân viên


 1) Viết đơn xin nghỉ việc:
Nhân viên xin nghỉ việc phải viết Đơn xin nghỉ việc và chuyển đơn lên cho người giám sát, Trưởng bộ phận phòng ban xem xét. Cần phải bảo đảm đúng về luật trước khi nghỉ việc. Như thời hạn báo trước đối với từng loại hợp đồng, lý do. Báo trước thì 30 ngày làm việc với HĐ có thời hạn, báo trước 45 ngày với HĐ không xác định thời hạn. HĐ không thời hạn thì không cần lý do, còn HĐ có thời hạn phải thỏa với lý do theo luật ban hành.

2) Xem xét của quản lý:
Người xin nghỉ việc phải gửi Đơn xin nghỉ việc lên cho quản lý. Quản lý có thẫm quyền xem xét là Trưởng bộ phận. Hoặc nhân viên còn có người quản lý giám sát trực tiếp, thì phải gửi đơn cho người quản lý trực tiếp này. Sau đó đơn mới được gửi lên cho Trưởng bộ phận. Người xem xét cần phải cân nhắc, xác định tâm tư và nguyện vọng của nhân viên cũng như tình hình phát triển trong công ty. Nếu có thể đáp ứng được nguyện vọng của nhân viên xin nghỉ việc, và giữ chân được nhân viên trong thời buổi thừa người dư thừa thiếu người được việc; thì không cần phải tiếp tục quy trình nghỉ việc. Nếu không có khả năng đáp ứng, hay nhân viên đã nhất quyết muốn ra đi, Trưởng phòng ban phải ký xác nhận vào Đơn xin nghỉ việc và đưa lại cho nhân viên.

3) Xác nhận phòng nhân sự:
Nhân viên sẽ gửi Đơn xin nghỉ việc lên cho phòng Nhân sự xem xét, xác nhận. Khi đã không giữ chân được nhân viên, thì P.NS xác nhận và gửi đơn lên cho giám đốc phê duyệt.

4) Duyệt cho nghỉ việc:
Tới đây Đơn xin nghỉ việc sẽ được GĐ duyệt và P.NS cùng kế toán sẽ phải chuẩn bị thanh toán các chế độ còn chưa được hưởng cho nhân viên. 
Lưu ý: các bước trên trong quy trình chỉ là thủ tục, nên cần phải giải quyết trong thời gian nhanh nhất. Để có thời gian cho nhân viên nghỉ việc bàn giao công việc.

5) Thanh lý hợp đồng:
Chủ yếu ở đây nhân viên phải bàn giao lại công việc đang thực hiện cho công ty được thể hiện qua 2 biên bản: Biên bản bàn giao công việc, Biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu.Cùng với đó P.NS cần phải cho nhân viên đó làm Bản cam kết nghỉ việc.

6) Quyết định cho nghỉ việc:
Sau khi nhân viên đã bàn giao lại công việc, hồ sơ tài liệu cho công ty. Phòng Nhân sự phải làm Biên bản thanh lý nghỉ việcQuyết định nghỉ việc. Đối với Quyết định nghỉ việc phải gửi lên cho GĐ duyệt. Sau khi duyệt sẽ gửi quyết định cho nhân viên xin nghỉ, Trưởng phòng Ban và P.NS sẽ giữ bản chính. Còn Biên bản thanh lý nghỉ việc sẽ được nhân viên, Trưởng bộ phận, phòng Nhân sự xem xét và ký xác nhận, lưu trữ. Biên bản thanh lý cùng các biên bản tính lương, chấm công, đánh giá được gửi qua cho phòng kế toán để tính toán các chệ độ cho nhân viên.                                          

7) Thanh toán các chế độ:
Phòng kế toán sau khi tính toán các chế độ nhân viên chưa được hưởng xong phải lập bảng thanh toán cho nhân viên, và gửi lên cho GĐ phê duyệt. Khi đã được phê duyệt thì phòng kế toán sẽ thanh toán cho nhân viên được hưởng. Ngoài ra còn phải trả lại sổ bảo hiểm cho nhân viên.

Saturday, August 9, 2014




Hiện nay, việc xử lý vi phạm, kỷ luật lao động của nhiều công ty được xem như là tùy tiện, và không đúng trình tự theo Luật lao động ban hành. Vì vậy khi có kiện cáo từ người lao động, thì công ty chắc chắn là sẽ chịu thiệt vì hành động tùy tiện, bất cẩn của mình. Có thể lấy trường hợp như nếu người lao động làm trái ý người chủ, thì chắc chắn chủ sử dụng lao động sẽ lấy cớ để xử lý kỷ luật lao động với lý do không thuyết phục như là sai phạm, không tuân thủ nội quy, không hoàn thành công việc được giao, không nghe sự quản lý của cấp trên,.... Ngoài ra, về cái thông báo xử lý kỷ luật; nếu người lao động không có mặt thì công ty phải thông báo lại. Đến thông báo lần thứ 3 mà người lao động không có mặt, thì mới được xử lý kỷ luật lao động vắng mặt người lao động. Để tránh phiền hà, tốn thời gian, nhiều công ty đưa ra một lèo cả 3 cái thông báo lần 1, lần 2, lần 3 trong 1 ngày. Đối với trường hợp này, khi ra tòa giải quyết, chắc chắn công ty sẽ bị cho là áp đặt, chèn ép người lao động; và chắc chắn sẽ bị thua trong một trận đánh vừa sai lý vừa sai tình.

Trình tự xử lý vi phạm, kỷ luật lao động được ban hành trong Bộ luật lao động. Để tiện theo dõi, tôi xin được tóm tắt lại quy trình xử lý gồm: phát hiện sai phạm, tổ chức phiên họp và xử lý kỷ luật lao động, quyết định xử lý kỷ luật, lưu trữ và theo dõi.


STT
Người thực hiện
Quy trình
Biểu mẫu
1
Trưởng bộ phận hay PNS
Phát hiện sai phạm
Biên bản sai phạm, các tài liệu liên quan, làm chứng
2
Phiên họp xử lý kỷ luật lao động

Tổ chức phiên họp
Bản tường trình diễn biến sự việc xảy ra, hồ sơ xử lý kỷ luật; nội quy lao động..
Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động
Xử lý kỷ luật lao động
3
Người có thẩm quyền xử lý, BCHCĐ
Quyết định xử lý kỷ luật

4
PNS, Bộ phận liên quan
Lưu trữ và theo dõi

 
 1) Phát hiện sai phạm:
Sai phạm ở đây là lỗi của người lao động, xuất phát từ việc người lao động làm sai, gây thiệt hại cho công ty. Có thể kể ra vài sai phạm như: không tuân thủ về an toàn lao động, vệ sinh lao động; không tuân thủ nội quy công ty; không tuân thủ trình tự làm việc; làm những hành động trái luật (ăn cắp, cố ý gây thương tích, tham ô, đánh bạc, sử dụng ma túy,....).

Khi đã phát hiện sai phạm, Trưởng các bộ phận có trách nhiệm lập ngay Biên bản sai phạm hoặc có thể nhờ tới sự hỗ trợ của phòng Nhân sự. Ngoài ra, cũng cần phải lưu trữ những giấy tờ tài liệu làm chứng liên quan đến hành động sai phạm.



 2) Tổ chức phiên họp và xử lý kỷ luật lao động

Việc tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật lao động là điều cần thiết, và đã được pháp luật ban hành. Vì vậy khi xử lý kỷ luật thì cần phải tổ chức phiên họp, gồm có các thành viên sau:
  • Giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền là chủ trì phiên họp
  • Người đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở
  • Đương sự: người lao động đang bị xử lý kỷ luật
  • Người làm chứng (nếu có)
  • Người bào chữa cho đương sự (nếu có)
  • Những người tham gia khác do giám đốc quyết định (nếu có)
 
Nội dung của phiên họp lần lượt:
  • Người chủ trì sẽ tuyên bố lý do phiên họp và các thành viên tham gia phiên họp
  • Đương sự được trình bày bản tường trình diễn biến sự việc xảy ra. Trường hợp không có bản tường trình của người lao động thì người chủ trì trình bày biên bản xảy ra, Biên bản sai phạm hoặc sự việc xảy ra (phải ghi rõ lý do không có bản tường trình của người lao động)
  • Người chủ trì trình bày hồ sơ xử lý kỷ luật lao động. Hồ sơ gồm có: Bản tường trình diễn biến sự việc xảy ra của người lao động; Biên bản sai phạm; các hồ sơ tài liệu liên quan đến sai phạm; tài liệu chứng minh việc gửi thông báo 3 lần mà người lao động vẫn vắng mặt đôi với trường hợp đương sự cố tình tránh mặt.
  • Người làm chứng trình bày (nếu có)
  • Người chủ trì phải chứng minh được lỗi của người lao động, và xác định hành vi vi phạm tương ứng với hình thức kỷ luật lao động nào trong Luật lao động, cũng như được cụ thể hóa trong nội quy lao động.
  • Người đại diện cho Ban chấp hành công đoàn trong đơn vị, đương sự hay người bào chữa cho đương sự (nếu có) nhận xét về việc chứng minh lỗi mà người chủ trì đã trình bày. Ngoài ra, còn xác định hành vi vi phạm ứng với hình thức kỷ luật lao động là đúng hay sai theo quy định của pháp luật, nội quy công ty.
  • Kết luận của người chủ trì về hành vi vi phạm kỷ luật ứng với hình thức kỷ luật lao động.
  • Thông qua và ký kết Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động



 3) Quyết định xử lý kỷ luật

Sau khi đã hoàn tất Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động thì người có thẫm quyền(nên là Ban giám đốc) phải ra Quyết định xử lý kỷ luật lao động. Khi ra quyết định xử lý thì cần phải thông báo cho toàn công ty.

Đối với hình thức sa thải, người sử dụng lao động cần phải trao đổi, và được sự đồng ý của Ban chấp hành công đoàn. Nếu không nhất trí, thì Công đoàn cơ sở phải báo cáo trực tiếp cho Công đoàn cấp trên; người sử dụng lao động phải báo cáo cho Sở lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời gian 20 ngày kể từ khi báo cáo cho Sở lao động - Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định đối với kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với việc sa thải, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, người sử dụng lao động cần phải gửi Quyết định xử lý kỷ luật lao động cho Sở lao động - Thương binh và Xã hội, kèm theo Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động.  
 
Ngoài ra, Công ty còn cần phải gửi Quyết định xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn và người lao động được biết. Khi đưa ra quyết định xử lý kỷ luật lao động cần phải lưu ý về những đối tượng không được xử lý kỷ luật lao động; thời hiệu xử lý kỷ luật lao động; các hình thức xử lý kỷ luật lao động. Như đối với hình thức xử lý kỷ luật thì không được phạt tiền, chỉ truy cứu trách nhiệm vật chất và bồi thường. Đối tượng không được xử lý như người bị tâm thần, ốm đau, nghỉ thai sản, dưỡng sức, nghỉ bệnh, tai nạn ốm đau, bệnh nghề nghiệp,... Thời hiệu là 6 tháng kể từ khi hành vi sai phạm xảy ra. Đối với những hành vi sai phạm gây thiệt hại nghiêm trọng thì 12 tháng. Ngoài ra còn có thể kéo dài thời hiệu nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hiệu. Vì vậy trước khi đưa ra quyết định xử lý, thì công ty cần phải tham khảo về Luật lao động và các bài viết về Xử lý kỷ luật lao động.



 4) Lưu trữ và theo dõi

Phòng nhân sự sẽ lưu lại hồ sơ về kỷ luật lao động như:
 Phòng nhân sự và các phòng ban phải có trách nhiệm theo dõi việc thi hành xử lý kỷ luật lao động. Đối với trường hợp người lao động lại bị vi phạm với lỗi cũ thì được gọi là tái phạm. Đối với lỗi mới như là lúc đầu người lao động không tuân thủ an toàn lao động là lỗi cũ; sau đó người lao động gây thiệt hại về công cụ máy móc thì xem như là lỗi mới; không được coi là tái phạm. Khi có sai phạm dù là có tái phạm hay không thì cũng phải theo một trình tự như trên.

Đối với người lao động đã qua thời hạn xử lý kỷ luật thì sẽ được công ty ra Quyết định xóa bỏ hình thức kỷ luật lao động.  



Tóm lại để có thể xử lý vi phạm, kỷ luật lao động thì công ty cần phải làm đúng luật và phải tuân thủ theo những điều cơ bản về việc xử lý kỷ luật như thời hiệu, hình thức xử lý. Ngoài ra công ty cũng cần phải xây dựng được nội quy công ty đầy đủ các quy chế, phạm vi, cũng như các hình thức xử lý vi phạm. Đặc biệt với hình thức sa thải, thì công ty còn cần phải thông qua Công đoàn và Sở lao động - Thương binh và Xã hội. Để có thể chắc chắn không làm trái luật, công ty cần phải có phòng nhân sự hay phòng pháp lý, quan hệ lao động nắm rõ về luật.

Nguồn: Bộ luật lao động 2012.

Monday, August 4, 2014


Trợ cấp thất nghiệp là trợ cấp dành cho người lao động bị thất nghiệp, không có việc làm; giúp họ trang trải một phần khó khăn khi không hề có thu nhập. Để được nhận trợ cấp thì người lao động cần phải đóng bảo hiểm thất nghiệp và phải đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp. Khi nghỉ việc, mất việc, người lao động cần phải đi đăng ký và hoàn tất thủ tục hồ sơ nhận thất nghiệp. Không nên chừng chừ để lâu, vì đã có nhiều trường hợp người lao động đăng ký trễ nên đã không được nhận trợ cấp.


Điều kiện nhận trợ cấp: 
Người lao động đóng đủ 12tháng trong 24tháng trước khi nghỉ việc. 
Khi nghỉ việc, mất việc, người lao động phải đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 7 ngày. Qua thời hạn này sẽ không được giải quyết.
Kể từ khi đăng ký thất nghiệp, thì trong 15ngày tới phải hoàn tất hồ sơ đầy đủ và nộp về cho cơ quan đã đăng ký thất nghiệp.


Mức trợ cấp:
Người lao động sẽ được hưởng 60% Lbq của 6 tháng liền kề.


Thời gian hưởng: (phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp)
3 tháng nếu đóng đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng.
6 tháng nếu đóng đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng.
9 tháng nếu đóng đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng.
12 tháng nếu đóng đủ 144 tháng trở lên .


Tạm dừng hưởng trợ cấp đối với các trường hợp sau:
  • Bị tạm giam
  • Không thông báo về kết quả tìm việc làm hàng tháng với Trung tâm giới thiệu việc làm


Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:
  • Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Có việc làm;
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự;
  • Hưởng lương hưu;
  • Sau 2 lần từ chối nhận việc làm mà không có lý do chính đáng;
  • Không thông báo về việc tìm kiếm việc làm 3 tháng liên tục;
  • Ra nước ngoài định cư;
  • Bị áp dụng xử lý hành chính tại các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù không được hưởng án treo;
  •  Bị chết. 
Đối với trường hợp có việc làm và thực hiện nghĩa vụ quân sự. Nếu chưa được hưởng hết, thì sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp 1 lần bằng giá trị cho số tháng còn lại. Ngoài ra khi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp thì khoản thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó sẽ không được tính vào cho những lần sau.



Hồ sơ, thủ tục:
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
  • Bản sao hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật.
  • Sổ BHXH hoặc giấy xác nhận của đơn vị về người lao động đã đóng BHXH, BHYT và BHTN.
Tóm lại trợ cấp thất nghiệp là quyền lợi được hưởng của người lao động khi họ nghỉ việc, mất việc. Nhưng do không đăng ký và hoàn tất hồ sơ đầy đủ trong thời hạn, nên người lao động đã không được nhận trợ cấp này. Có thể giải thích là do người lao động đã không quan tâm đến những quyền lợi mà mình đáng được hưởng, và vô tình đã bỏ qua những khoản trợ cấp này. Vì vậy người lao động cũng nên biết luật để tự bảo vệ quyền lợi của minh; và phòng nhân sự trong công ty cũng nên tư vấn, hướng dẫn giúp đỡ cho người lao động.  

Nguồn: Luật bảo hiểm xã hội

Sunday, August 3, 2014




Việc gì cũng đều có thưởng, có phạt. Đối với người lao động cũng vậy. Thưởng cho những cố gắng, những thành tích đạt được. Còn phạt dành cho những cá nhân đã không tuân thủ nội quy, vô ý thức, vô trách nhiệm,... Ngoài ra việc xây dựng nội quy công ty sao cho phù hợp với công việc, văn hóa công ty và phải có sự liên hệ với nhân viên. Và cách phạt làm sao cho mọi người đều phải tâm phục khẩu phục mới là cái hay của những nhà quản lý, nhà lãnh đạo.

Khái niệm:

Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh trong nội quy lao động.
Nội quy lao động là nội quy được thông báo cho mọi nhân viên trong công ty, về những quy định của công ty. Nội quy lao động cần phải xây dựng sao cho phù hợp trong công ty và cần được đăng ký tại cơ sở quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. Ngoài ra nội dung của nội quy lao động không được trái với những quy định của pháp luật. Có thể hiểu kỷ luật lao động là những quy định mà nhân viên phải tuân theo. Còn nội quy lao động là cái thực thể ra bên ngoài, được thông báo và dán tại nơi làm việc.

Xử lý kỷ luật lao động (theo Điều 123)

Cần phải có 1 trình tự nhất định. Đầu tiên khi người lao động có lỗi, sai phạm; thì phòng nhân sự hay nhân viên giám sát trực tiếp phải lập biên bản sai phạm, lưu giữ những giấy tờ chứng cứ về sai phạm. Tiếp đó, công ty phải tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật lao động với sự có mặt của người chủ trì là Giám đốc hoặc được ủy quyền, Công Đoàn, các phòng Ban liên quan, người lao động bị kỷ luật.Nếu người bị kỷ luật lao động không có mặt thì tới lần thứ 3 mới được xử lý kỷ luật lao động. Phiên họp phải chứng minh được lỗi của người lao động. Nếu có lỗi thì tiếp tục phiên họp sẽ ra biên bản, quyết định xử lý kỷ luật. Lưu ý: việc không được ra nhiều hình thức kỷ luật đối với hành vi vi phạm. Nếu người lao động có nhiều sai phạm thì chỉ đưa ra 1 hình thức kỷ luật cho sai phạm nặng nhất. Và cần phải tham khảo đến những đối tượng không được xử lý kỷ luật lao động: như người bị tâm thần, nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ phép có sự đồng ý của người sử dụng lao động; người lao động nữ đang mang thai và nghỉ thai sản; .....

Thời hiệu xử lý (theo Điều 124): 

Thời hiệu tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Đối với các trường hợp vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý tối đa là 12 tháng. Ngoài ra còn có thể kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Việc đưa ra quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hiệu quy định nêu trên. Nếu đã hết những thời hiệu thì không được phép xử lý kỷ luật lao động. Tình huống thực tế, nhiều doanh nghiệp không quan tâm đến vấn đề thời hiệu. Người lao động làm sai năm này, công ty để tới tận 2 năm sau mới xử lý. Điều đó đã làm cho công ty sai luật.

Những hình thức kỷ luật (theo Điều 125):

  • Khiển trách.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.
  • Sa thải.

 

Riêng đối với hình thức sa thải. Vì là hình thức cao nhất, nặng nhất nên trong luật cũng nêu ra những trường hợp mà được phép hình thức kỷ luật sa thải như:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật;
  • Người lao động tự ý bỏ việc 5ngày trong 1tháng hoặc 20ngày trong 1năm mà không có lý do chính đáng. Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

 Xóa, giảm thời hạn xử lý kỷ luật lao động: (theo Điều 127)

Sau 3 tháng đối với khiển trách; hoặc sau 6 tháng bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương; sau 3 năm đối với cách chức. Qua thời hạn trên thì sẽ được xóa kỷ luật. Ngoài ra, sau khi xóa kỷ luật lao động mà bị vi phạm kỷ luật lao động thì không bị coi là tái phạm. 
Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.

Qua trên là các vấn đề liên quan tới xử lý kỷ luật lao động. Các công ty cần phải áp dụng đúng theo trình tự mà pháp luật ban hành. Không phải người lao động làm sai thì lập tức ngày mai sẽ bị cách chức, hay sa thải được. Ngoài ra việc phải chứng minh có lỗi của người lao động và cần phải có sự có mặt của Công đoàn. Việc đưa ra hình thức sa thải cũng nên tham khảo với Công đoàn để tránh rắc rối sau này.